HOTLINE : 0188 681 7878

Wednesday, May 18, 2016

Vì sao gầy nhom vẫn mắc bệnh tiểu đường?

Bệnh tiểu đường thường gặp ở người thừa cân béo phì, nhưng cần biết rằng bất kỳ ai cũng có thể bị bệnh tiểu đường, kể cả người gầy
Bệnh tiểu đường nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ gây ra các biến chứng nặng nề, thậm chí tử vong.
Nguyên nhân và biểu hiện?
Bệnh tiểu đường thường có liên quan tới di truyền trong gia đình, hoặc do thay đổi lối sống dẫn đến thừa cân, béo phì. Một số dấu hiệu cần đi khám ngày đó là uống nhiều nước, đi tiểu nhiều, lãng tai, hay đói, vết thương lâu lành, mệt mỏi, sụt cân, ngứa da và nhìn mờ.
Bất kì ai cũng có nguy cơ bị bệnh tiểu đường, tuy nhiên, một số người thừa cân béo phì được coi là có nguy cơ bị bệnh cao hơn. Ngoài ra còn có liên quan tới yếu tố di truyền, ít vận động, lớn tuổi, ăn uống không khoa học, bị bệnh về tuyến tụy, sử dụng thuốc lợi tiểu, sinh con > 4kg.
Biến chứng nguy hiểm của tiểu đường
Đái tháo đường không thể chữa khỏi, người bệnh phải sống chung với bệnh suốt đời. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, làm ảnh hưởng chất lượng sống nặng nề, thậm chí tử vong.
Một số biến chứng nguy hiểm của tiểu đường
  • Biến chứng ở mắt, gây tổn gây tổn thương và phá hủy các mao mạch ở đáy mắt. Bệnh nhân sẽ cảm thấy thị lực suy giảm nhanh chóng, thậm chí mù lòa.
  • Biến chứng hoại tử do mất cảm giác dây thần kinh ngoại biên,  không có cảm giác đau nên khi chân bị thương, bệnh nhân khó nhận biết, từ đó vết thương hoại tử, gây lở loét.
  • Huyết áp cao, có nguy cơ bị xơ vữa động mạch, từ đó dễ tai biến mạch máu não, bệnh lý tim mạch, tử vong.
  • Suy giảm chức lọc và bài tiết của thận (suy thận)
  • Dễ nhiễm trùng do suy giảm sức đề kháng
  • Ăn kiêng để điều trị bệnh làm hạ đường huyết
  • Hôn mê…

Monday, May 16, 2016

Cách đào thải độc tố khi ăn cá nhiễm độc

Cá chết hàng loạt tại các tỉnh miền Trung bị nghi ngờ là do nhiễm kim loại nặng khiến nhiều người hoang mang, nếu không may ăn phải cá nhiễm độc, phải làm gì?
Không chỉ gây thiệt hại nặng nề về kinh tế mà còn tiềm ẩn nguy cơ sức khỏe trước tình trạng có độc tố và tảo đỏ tồn dư kim loại nặng trong hải sản. Khi chì, thủy ngân, cadmium và asen…vào cơ thể sẽ gây hại rất lớn cho sức khỏe con người.
Kim loại nặng vào cơ thể bằng cách nào?
Hít phải. Do không khí ô nhiễm, khí thải công nghiệp, chất thải từ các phương tiện giao thông, công nhân làm trong nhà máy, hầm mỏ, khu công nghiệp, nhà máy giấy, chế biến và các nhà máy điện hạt nhân đặc biệt nhạy cảm với các kim loại nặng trong không khí.
Ăn. Khi thực phẩm từ động vật là nguồn chính khiến con người bị nhiễm kim loại. Ngoài ra, con người uống nước từ nguồn bị nhiễm nước thải công nghiệp.
Hấp thu. Tiếp xúc với không khí hoặc đất bị nhiễm bệnh là con đường chính khiến cơ thể dễ bị nhiễm kim loại gây tổn hại nghiêm trọng tới hệ thần kinh trung ương và ảnh hưởng tới tim mạch gây tử vong. Cụ thể, Chromium và cadmium có thể gây ung thư phổi. Chì có thể gây ra rối loạn thiếu máu, liệt não và thận. Đặc biệt, thủy ngân có thể dẫn đếm viêm miệng, run, rối loại thần kinh. Trong khi đó, Asen có thể gây giảm sắc tố, bệnh tiểu đường và ung thư da.
Làm thế nào để đào thải độc tố ra khỏi cơ thể
Uống đủ nước. Cơ thể được tạo thành từ 65% từ nước, chỉ riêng điều này đã chứng tỏ khi cơ thể bị thiếu nước sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe. Để có một cơ thể khỏe mạnh thì nước là không thể thiếu, mất nước là nguyên nhân chính dẫn đến mất cân bằng oxy hóa, cản trở khả năng của cơ thể trong việc chống lại các tế bào gây hại.
Ăn thực phẩm lên men. Vai trò của vi khuẩn đường ruột hoặc chế phẩm sinh học trong việc loại bỏ kim loại nặng ra khỏi cơ thể được biết đến rộng rãi. Trong khi đó, thực phẩm lên men rất giàu probiotics. Lợi khuẩn giống như vi khuẩn axit lactic (lactobacillus) có khả năng loại bỏ kim loại nặng ra khỏi cơ thể, đặc biệt là chì. Thực phẩm lên men có chứa vi khuẩn có lợi này bao gồm sữa chua probiotic, váng sữa, phó mát làm từ sữa đã gạn kem, đậu hũ lên men, dưa chuột muối, củ cải và tỏi…

Thursday, May 12, 2016

1001 phương thuốc chữa bệnh kỳ diệu từ củ tỏi

Tỏi có vị cay, tính ấm, có công dụng hành khí, làm ấm tỳ vị, giải độc, sát trùng và chống viêm. Vì vậy, tỏi được dùng để chữa rất nhiều bệnh như ho, viêm họng, mụn nhọt, nấm, rụng tóc, rắn cắn, tiêu chảy, đau bụng, gan, tim mạch, thấp khớp, huyết áp, tiểu đường, ung thư....
Dưới đây là những cách chế biến để tỏi phát huy hết công dụng. 
Những cách biến củ tỏi thành công cụ chữa bệnh kỳ diệu
Tỏi tươi: là một dạng dễ dùng có thể ăn sống hoặc cho vào nước chấm. Với 2 tép tỏi tươi mỗi ngày bạn có thể loại bỏ được vi khuẩn trong khoang miệng. Tuy nhiên, việc ăn nhiều tỏi tươi sẽ gây ra chứng tan máu. Vì tỏi tươi thường có mùi hôi nên thường được chế biến thành nhiều dạng khác. Có thể dùng nước tỏi tươi để trị một số bệnh như: cảm cúm (lấy nước tỏi pha theo tỉ lệ 1:10 với nước sôi để nguội rồi nhỏ vào mũi từ 2-3 lần mỗi ngày), đầy bụng, khó tiêu (mỗi lần 1 thìa cà phê, ngày 2 - 3 lần). 
Tỏi đen: Tỏi mua về để nguyên vỏ, cho vào lọ thủy tinh, bịt kín rồi cho vào nồi điện. Đun ở nhiệt độ 55 độ C, để như vậy trong 40 ngày cho tỏi lên men. Không chỉ làm thức ăn mà tỏi đen còn có công dụng chống ôxy hoá, tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư, điều hoà khí huyết. Nước uống giải khát tỏi đen, cao tỏi đen, rượu ngâm tỏi đen, viên nang tỏi giúp giảm mệt mỏi, tăng sức đề kháng, cải thiện xơ vữa động mạch, cao huyết áp, cải thiện chức năng hệ tiêu hoá và đường ruột, tiểu đường, tim mạch.
Những cách biến củ tỏi thành công cụ chữa bệnh kỳ diệu
Tỏi ngâm giấm: Tỏi ngâm giấm có rất nhiều tác dụng vì trong môi trường axit, công dụng của tỏi tăng lên gấp 4 lần bình thường.
Cách làm: lấy 100 g tỏi tươi ngâm với 200ml giấm gạo, sau khoảng 10 ngày là có thể dùng được. Tỏi ngâm giấm có thể trị được các bệnh như ho, viêm họng, cảm cúm, tiểu đường (ăn khoảng 5g tỏi ngâm giấm mỗi ngày, liền trong vòng 1 tháng sẽ hạn chế được lượng đường trong máu), huyết áp (dùng 10g tỏi ngâm giấm mỗi ngày).
Rượu tỏi: Dùng 50g tỏi bóc vỏ ngâm với 200ml rượu trắng, đậy kín bình để ra chỗ thoáng mát có ánh nắng mặt trời, sau 7 ngày là có thể mang ra dùng, tỏi ngâm rượu để càng lâu thì tác dụng càng tốt. Mỗi ngày uống 1 – 2 lần, mỗi lần dùng khoảng 30ml. Công dụng: dùng trong bệnh thấp khớp (dùng rượu tỏi xoa bóp vào chỗ đau nhức mỗi ngày trước khi đi ngủ).
1001 phương thuốc chữa bệnh kỳ diệu từ củ tỏi
Trà tỏi: có thể chế biến theo hai cách: 
- Tỏi 30g, sơn trà 60g, thảo quyết minh 20g. Tỏi bóc vỏ, rửa sạch, thái mỏng rồi hãm với nước sôi trong bình kín cùng với thảo quyết minh và sơn trà, chờ khoảng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: hạ mỡ máu, chống béo phì.
- Tỏi vỏ tím 20g, kim ngân hoa 12g, trà xanh 6g, cam thảo 4g. Tỏi bóc vỏ, rửa sạch, giã nát rồi đem hãm với nước sôi cùng với kim trà xanh, kim ngân và cam thảo, sau khoảng 15 phút thì dùng được, có thể uống thay trà trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt, giải độc.
Những cách chế biến tỏi thành món ăn chữa bệnh
Món 1: Lấy 30g tỏi, 1 con chim bồ câu. Chim bồ câu làm thịt, rửa sạch cho vào bát cùng với tỏi đã bóc vỏ, cho đủ gia vị, cho thêm một chút rượu vang và nước trắng rồi đem hấp cách thủy, ăn nóng. Công dụng: bổ khí dưỡng huyết, ích tủy sinh tinh.
Món 2: Tỏi 100g, thịt dê nạc 500g. Thịt dê rửa sạch, thái miếng rồi ướp gia vị, tỏi bóc vỏ, rửa sạch rồi đập dập. Cho dầu thực vật vào chảo đun cho nóng, bỏ thịt dê vào xào chín tái, bỏ tỏi và các gia vị vừa đủ, đun thêm một lát là được, ăn nóng. Công dụng: bổ thận tráng dương, bổ khí sinh tinh.
Món 3: 30g tỏi, 250g thịt yếm ba ba. Thịt yếm ba ba rửa sạch, cắt thành miếng bỏ vào đun sôi vài lần, vớt ra rồi đem rán sơ qua. Tỏi bóc vỏ cho vào chảo rán cho có màu vàng non, tiếp đó cho thịt ba ba vào xào, chế thêm các gia vị như hành, gừng, đường, muối, một chút rượu và nước vừa đủ, ninh trong 30 phút là được. Công dụng: bổ thận.
Món 4: Tỏi 50g, dạ dày lợn nửa cái, sa nhân 1,5g. Dạ dày lợn rửa sạch, cho sa nhân và tỏi đã bóc vỏ vào chế thêm rượu, muối và nước lượng vừa đủ rồi hầm đến khi chín nhừ là được, cho thêm một chút mì chính, ăn nóng. Công dụng: bổ hư nhược, kiện tỳ vị.
Ngọc Trang

Sunday, May 8, 2016

Nên ăn gì để mắt sáng khỏe đẹp?

Lựa chọn đúng thực phẩm không chỉ mang lại cho bạn sức khỏe tốt, mà còn đẹp nữa, vậy ăn gì để mắt sáng khỏe đẹp?
Hàu và cá hồi. Theo các chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên ăn hàu và cá hồi vì thực phẩm này có hàm lượng acid béo chuỗi dài omega 3, vitamin E, iode, kẽm, selene mà cá đem lại cho người sử dụng rất cần thiết để phòng chống bệnh mắt, bệnh tim mạch, bệnh ung thư.
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh axít béo omega – được tìm thấy có rất nhiều trong cá hồi. Những chất dinh dưỡng hữu ích trong cá hồi có thể bảo vệ võng mạc và ngăn ngừa mù lòa.
Axít béo Omega-3 trong cá hồi giúp bảo vệ độ ẩm thiết yếu của mắt và chống lại bệnh thoái hóa điểm vàng. Việc thường xuyên tiêu thụ axít béo omega-3 giúp bảo vệ các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng mắt, từ đó giảm chứng khô mắt và cận thị, giúp cho đôi mắt luôn sáng kể cả khi về già. Theo đó, bạn nên ăn cá hồi ít nhất hai lần một tuần.
Ngoài ra, lượng DHA, phospholipid cũng rất dồi dào trong cá. Trong một nghiên cứu mới đây cho thấy, DHA có thể cứu cánh cho bệnh nhân bị bệnh võng mạc sắc tố, nó cũng có tác dụng giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các viêm nhiễm dạng tự miễn như viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn.
Các loài nhuyễn thể, hải sản không những ngon miệng mà còn có nhiều kẽm, selene, đồng… Các yếu tố vi lượng này được coi là những co-enzyme rất cần thiết cho mắt cũng như các mô có nguồn gốc thần kinh khác. Kẽm có rất nhiều trong hàu, thêm vào đó hàu còn là nguồn cung cấp tuyệt vời protein. Kẽm được biết đến là một chất chống ôxy hóa quan trọng đối với sức khỏe mắt và cần thiết cho chức năng hệ thống miễn dịch. Nếu không thích hàu, bạn vẫn có thể nhận được một số kẽm từ thịt bò hoặc thịt heo.
Gan. Gan rất giàu hàm lượng vitamin B. Vì thế, nên bổ sung vào khẩu phần ăn của mình loại thực phẩm này để tăng cường sức khỏe cho mắt.
Bạn cũng nên có một chế độ ăn nhiều dầu thực vật, dầu hạt sẽ giúp bạn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chế độ ăn nhiều dầu giúp cho tỷ số acid béo omega 3/omega 6 ở mức có lợi nhất cho sức khỏe
Các loại rau quả có màu đỏ, xanh thẫm. Rau quả không chỉ giúp bạn trẻ lâu, chống ung thư (chủ yếu là ung thư đường ruột bởi ẩn chứa hàm lượng vitamin C cao, các chất xơ cần thiết cho quá trình tiêu hóa, một loạt các nguyên tố vi lượng và khoáng chất tối cần thiết khác) mà còn là loại thực phẩm tốt cho mắt.
Đặc biệt là các loại rau quả màu đỏ và màu xanh bởi các loại thực phẩm này có rất nhiều carotenoide mà chủ yếu là betacarotene. Từ lâu betacarotene được biết đến là tiền chất của vitamin A, loại vitamin quan trọng nhất cho mắt- da- niêm mạc.
Các loại rau, trái cây màu đỏ chứa nhiều beta-carotene là tiền tố của vitamin A như rau dền tây, các loại ớt, củ cải đỏ…Vitamin A giúp cho các bề mặt của nhãn cầu trơn nhẵn và trong suốt, ngoài gia còn tham gia vào quá trình nhận thức ánh sáng.
Thực phẩm màu xanh chứa nhiều vitamin C và selen có tác dụng ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể và chống lão hóa mắt. Các loại ngũ cốc chứa nhiều vitamin B và E giúp nhãn cầu khỏe mạnh và ít bị viêm nhiễm.
Rong biển. Riêng rong biển có một loại sắc tố là azexanthine rất cần thiết để chống các tác nhân ôxy hóa hủy hoại mô võng mạc và thần kinh. Hai loại sắc tố azexanthine và luteine rất quan trọng để phòng ngừa thoái hóa điểm vàng và đục thể thủy tinh.
Rau bina. Các loại rau như rau bina chứa nhiều vitamin A giúp bảo vệ giác mạc, lutien trong rau bina bảo vệ mắt khỏi ánh sáng cực tím. Hợp chất zeaxanthin trong lá rau bina có lợi cho thị giác.
Cà rốt. Cà rốt chứa rất nhiều beta-caroten và chất chống ôxy hóa, giúp chống lại các bệnh thoái hóa mắt như đục thủy tinh thể và bệnh võng mạc. Cà rốt giúp giác mạc khỏe mạnh và ngăn ngừa quáng gà. Các loại ớt giàu vitamin A và C, B6. Vitamin A duy trì thị lực. Vitamin C bảo vệ mắt chống lại bệnh đục thủy tinh. Vitamin B6 cũng như beta carotene, lycopene, lutein, zeaxanthi, có lợi cho mắt…

Friday, May 6, 2016

10 bài học giúp sống vui, sống khỏe sống thọ

Đúc kết từ kinh nghiệm sống của những người trường thọ, một số nhà khoa học khuyên nên áp dụng những thói quen giúp sống vui, sống khỏe, sống thọ
Những lời khuyên giúp sống vui sống khỏe
Đừng suy nghĩ quá nhiều. Suy nghĩ mất năng lượng. Suy nghĩ cũng khiến bạn già đi trông thấy.
Đừng nói quá nhiều. Hầu hết mọi người chỉ có thể nói hoặc làm. Tốt hơn là nên làm.
Khi làm việc nên tập trung làm 40 phút, sau đó dừng 10 phút. Khi bạn nhìn vào màn hình máy tính suốt thời gian hay tập trung cao độ trong thời gian dài có thể làm mắt yếu đi, ảnh hưởng đến nội tạng và sự bình yên của tâm trí.
Cảm giác hạnh phúc đáng nâng niu nhưng bạn nên biết tiết chế sự hạnh phúc. Nếu bạn mất kiểm soát hạnh phúc có thể phá hỏng dòng chảy năng lượng bên trong bạn.
Đừng lo lắng hay giận dữ quá mức bởi những cảm xúc này tạo sự co thắt không cần thiết dẫn đến bệnh về gan và đường ruột.
Đừng ăn quá nhiều, hãy biết dừng khi vừa đủ no. Ăn nhiều tạo áp lực lên thành ruột, hệ tiêu hóa phải làm việc cật lực và đe dọa tổn hại đến lá lách. Khi cảm thấy đói, bạn hãy ăn một chút.
Khi làm việc, đừng lo lắng quá nhiều, cứ đi bền bỉ sẽ đến đích. Đừng lãng phí năng lượng vào việc lo lắng.
Hoạt động thể chất là tốt. Tuy nhiên sẽ tốt hơn nếu bạn kết hợp thiền định để kiểm soát hơi thở hay khí công. Đây là phương pháp chăm sóc sức khỏe cổ xưa tích hợp tư thế cơ thể qua chuyển động nhẹ nhàng, kỹ thuật thở và tập trung ý nghĩ giúp bạn cảm nhận sự cân bằng bình yên từ bên trong. Tập luyện nên kết hợp các hoạt động thể chất và các bài tập về hơi thở, ý nghĩ giúp thể chất và tinh thần khỏe mạnh.
Nếu bạn chỉ chăm chú vào thiền định mà quên mất hoạt động thể chất thì nguồn năng lượng cho cơ thể cũng bị hạn chế.
Khí công không chỉ dành riêng cho các nhà sư, nó thuộc về tất cả mọi người. Dù trẻ hay già, chúng ta đều có tâm trí và cơ thể được rèn luyện để đạt sức khỏe tối ưu, sự bình an trong tâm trí và sự dẻo dai linh hoạt để tận hưởng mỗi ngày mà cuộc sống mang đến.

Wednesday, May 4, 2016

Lợi ích sức khỏe bất ngờ của củ cải đường?

Chế độ ăn có củ cải đường giúp ngăn chặn các bệnh về tim mạch, huyết áp, hệ vận động và các nguy cơ ung thư khác
Củ cải đường rất giàu nitrat chuyển hóa thành nitric oxide – một hợp chất làm thư giãn và làm giãn nở mạch máu. Giúp máu lưu thông tốt hơn, hạ huyết áp.
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: không chỉ ảnh hưởng tích cực đến huyết áp mà betain cũng như vitamin B trong củ cải đường để hạ nồng độ homocysteine – nguyên nhân làm tăng nguy cơ tổn thương động mạch và bệnh tim.
Cải thiện được khả năng chịu đựng của cơ thể khi ăn củ cải đường, người đi xe đạp uống nước củ cải đường có thể đạp xe cứng hơn 15% so với bình thường, mất 3-5 củ cải đường để tăng được hiệu suất.
Nitric oxide làm giãn nở mạch máu, từ đó làm tăng lưu lượng máu đến não, làm chức năng não tốt hơn. Những người có chế độ ăn uống có củ cải đường làm tăng lưu lượng máu đến các thùy trán của não, nơi vận hành, tập trung, tổ chức các vận động.
Nghiên cứu cho thấy rằng betaine trong củ cải là một loại axit amin có thể ngăn ngừa và làm giảm sự tích tụ mỡ trong gan, cải thiện chức năng gan, giảm nhẹ cholesterol.
Củ cải đường rất giàu betalains, một lớp các chất chống oxi hóa và chống viêm. Nghiên cứu cho thấy rằng các thành phần này trong củ cải có thể giúp bảo vệ chống lại các chất gây ung thư phổ biến, chống lại các tế bảo ung thư.
1 chén củ cải cung cấp 4g chất xơ, chất xơ không hòa tan, giúp giảm nguy cơ táo bón, trĩ, viêm túi thừa. Các betain tìm thấy trong củ cải cũng có tác dụng cải thiện tiêu hóa.